• Thứ Năm, 12/12/2019 | 07:33 GMT+7
  • 24h qua

Hợp đồng thiết kế nội thất chuẩn pháp lý dành cho các chủ nhà

Elise Mai - 10:13, 03/12/2019

Việc thiết kế nội thất nhà ở, tòa nhà chung cư, biệt thự hay văn phòng… thường sẽ được giao cho một đơn vị nhận thầu. Và giấy tờ pháp lý chứng minh cho việc thuê thiết kế chính là hợp đồng thiết kế nội thất. Vậy bạn đã biết hợp đồng thiết kế nội thất bao gồm những nội dung gì chưa?

Nội dung hợp đồng thiết kế nội thất

Nội dung hợp đồng mô tả những công việc mà bên nhận thiết kế nội thất sẽ phải thực hiện. Những công việc này được mô tả theo yêu cầu của bên chủ công trình, cụ thể như sau:

+ Bản vẽ thiết kế nội thất, bao gồm: bản vẽ mặt bằng thiết kế, bản vẽ phối cảnh 3D.

+ Các hạng mục thiết kế nội thất chi tiết, bao gồm: trần nhà, sàn nhà, tường nhà, điện – nước – mạng, tiểu cảnh.

+ Các vật dụng nội thất cụ thể, bao gồm: tên nội thất, số lượng, chất liệu, kiểu dáng, thông số kỹ thuật, màu sắc nội thất.

Từ đó, chủ công trình sẽ có hình dung chi tiết về thiết kế nội thất công trình của mình. Và là căn cứ để có thể đi đến thực hiện thi công nội thất cho công trình.

hop-dong-thiet-ke-noi-that-1

Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất tham khảo

NỘI THẤT NHÀ ĐẸP        

Số HĐ: …..……/HĐTK – TKTCNĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———***———

Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm 2019

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ

(v/v: Thiết kế kiến trúc nội, ngoại thất)

CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG:

– Căn cứ vào pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 của Hội đồng Nhà nước, Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Căn cứ luật xây dựng số: 16/2003/QH11 ngày 26-11-2003 của Quốc Hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 11 kỳ họp thứ 4.

– Căn cứ Nghị định số: 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ ban hành về việc quản lý đầu tư xây dựng.

– Căn cứ vào Nghị định số 17/HĐBT ngày 16 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành hướng dẫn thi hành pháp lệnh Hợp đồng kinh tế.

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên.

ĐẠI DIỆN 2 BÊN:

Bên A – Chủ đầu tư

Người đại diện: ………………………………………………………… Chức vụ: Chủ đầu tư

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………….. Email: ………………………………………………

Số CMTND ………………………. Ngày cấp: …………… Cơ quan cấp: ………………..

Bên B – Công ty thiết kế nội thất

Người đại diện: ………………………………………………………… Chức vụ: Công ty thiết kế nội thất

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại: ……………………….. Email: ………………………………………………

Số CMTND ………………………. Ngày cấp: …………… Cơ quan cấp: ………………..

III. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Điều 1. Nội dung công việc

1.1. Các giai đoạn thiết kế bao gồm:

  • Tư vấn và thiết kế giai đoạn cơ sở (Từ 1 – 2 tuần)
  • Thiết kế mặt bằng, phối cảnh mặt tiền, các mặt đứng, các mặt cắt
  • Bố trí phòng, phân bố không gian, thông tầng, mái…

1.2. Thiết kế kỹ thuật triển khai chi tiết (Từ 2-3 tuần)

  • Điều chỉnh không quá 3 lần.
  • Điều chỉnh với khối lượng điều chỉnh không quá 30% khối lượng trong suốt giai đoạn triển khai thiết kế.

1.3. Thời gian thiết kế: Thời gian thiết kế từ 20 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

1.4. Hồ sơ thiết kế bao gồm:

  • Phối cảnh
  • Hồ sơ kiến trúc
  • Hồ sơ kết cấu
  • Hồ sơ điện nước

Điều 2. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán

2.1. Tổng giá trị hợp đồng thiết kế

Tổng giá trị của hợp đồng thiết kế: ……………………………… vnđ (Viết bằng chữ: ………………………………………………………………….)

2.2. Thanh toán hợp đồng:

Lần 1: Bên A sẽ thanh toán tạm ứng trước 50% tổng giá trị hợp đồng triển khai phương án.

Lần 2: Thanh toán tiếp 50% tổng giá trị hợp đồng khi bàn giao hồ sơ thi công.

2.3. Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản

Chuyển khoản qua tài khoản:

Chủ tài khoản:

Số tài khoản:......................... – Tại Ngân Hàng..........................................

Điều 3: Điều khoản của mỗi bên

Bên A:

Bên A có trách nhiệm và nghĩa vụ phối hợp với kiến trúc sư của bên B để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho bên B hoàn thành bản vẽ trong thời gian sớm nhất.

Bên B:

Bên B có trách nhiệm thực hiện đúng theo thỏa thuận của 2 bênBên B có thể tự phát triển ý tưởng hay thiết kế theo ý của chủ đầu tưBên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế công trình theo quy định của nhà nướcBên B có trách nhiệm bảo mật thông tin về mô hình mặt bằng cũng như mô hình kinh doanh của Bên ABên B không được phép đăng tải hình ảnh thiết kế 3D của bên B hoặc hình ảnh thiết kế tương tự của Bên A lên các trang thông tin đại chúng và mạng xã hộiBên B không được tư vấn mô hình mặt bằng, mô hình kinh doanh của Bên A cho một bên khác.Điều 4. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:

Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.Điều 5. Tạm dừng, huỷ bỏ hợp đồng

5.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:

Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng:

  • Do lỗi của 1 bên gây ra
  • Các trường hợp bất khả kháng.
  • Các trường hơp khác do hai bên thảo thuận

Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông báo mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục.

5.2. Huỷ bỏ hợp đồng:

Mỗi bên có quyền huỷ bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại theo.Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường.Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền theo khối lượng công việc đã hoàn thành.Điều 6: Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực khi thi công xong công trìnhHợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01(một) bản./

Bên A, Bên B ký tên

>>> Xem thêm: HomeAZ.vn cung cấp hồ sơ năng lực tới doanh nghiệp có nhu cầu

Tiến độ thực hiện hợp đồng thiết kế nội thất

Tại phần này, hai bên sẽ thống nhất về thời hạn mà bên thiết kế phải hoàn thành xong nội dung hợp đồng đã cam kết. Trong đó, thời gian có thể chia thành nhiều giai đoạn tùy vào yêu cầu công việc hoặc cũng có thể chốt ngày hoàn thiện cuối cùng. 

Hai giai đoạn cụ thể trong quá trình thực hiện hợp đồng bao gồm: giai đoạn phác thảo ý tưởng và thiết kế sơ bộ, giai đoạn hoàn tất thiết kế chính thức. Đây chính là sự chứng giám cho việc đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng. Và theo hợp đồng, sẽ có những chế tài cho trường hợp cố tình gây chậm trễ, kéo dài thời gian thiết kế.

Giá trị hợp đồng thiết kế nội thất

Phần giá trị hợp đồng sẽ được trình bày cụ thể theo đơn giá thiết kế trên từng m2 hoặc tổng giá trị cho cả gói thiết kế nội thất. Ngoài giá trị ghi bằng chữ số, hợp đồng nên chú thích số tiền bằng chữ để tránh nhầm lẫn hoặc sửa đổi trong phần này.

Phương thức thanh toán hợp đồng thiết kế nội thất

Mục phương thức thanh toán cũng là một phần quan trọng trong hợp đồng thiết kế nội thất. Trong phần này, quá trình thanh toán sẽ được chia thành từng giai đoạn, thông thường bao gồm 3 giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn 1: Tạm ứng từ 10-30% giá trị hợp đồng ngay tại thời điểm ký kết hợp đồng thiết kế nội thất.

+ Giai đoạn 2: Thanh toán từ 50-70% giá trị hợp đồng sau khi hoàn thành nội dung công việc.

+ Giai đoạn 3: Thanh toán phần còn lại sau khi nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

hop-dong-thiet-ke-noi-that-2

Tùy vào hoàn cảnh thực tế mà giữa chủ công trình và bên nhận thiết kế sẽ có những điều chỉnh nhất định trong các cam kết. Tuy nhiên, những nội dung trên đều là trọng tâm của hợp đồng thiết kế nội thất. Hi vọng đây là những thông tin hữu ích cho bạn đọc đang tìm hiểu về loại hợp đồng này.